Sơn Tây

Học thuật
Thân thiện
Sơn Tây

Sơn Tây là một thị xã cổ nằm ở phía tây bắc Hà Nội.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng (Địa danh):
    • Một đơn vị hành chính phía tây bắc kinh thành Thăng Long: Tên gọi này chỉ một vùng đất lịch sử, tương đương với phần đất của tỉnh Vĩnh Phú một phần các tỉnh Nội, Tây, Hoà Bình, Tuyên Quang ngày nay. Trong lịch sử, Sơn Tây được xếp "nội trấn".
    • Một thị xã thuộc tỉnh Tây (): Sơn Tây tên một thị xã nằmphía tây bắc tỉnh Tây trước đây, với diện tích 140,1 km².
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Tỉnh Sơn Tây được thành lập chính thức vào năm 1831 dưới thời vua Minh Mạng.
    • Thị xã Sơn Tây nằm bên bờ sông Hồng, vị trí chiến lược quan trọng.
    • Ông nội tôi nguyên quân nhân đồn trú tại trấn Sơn Tây xưa.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Cựu tỉnh lỵ Sơn Tây": Dùng để chỉ thịSơn Tây trong vai trò trung tâm hành chính của tỉnh Sơn Tây (từ 1831 đến 1965).

    • Tòa công đường của cựu tỉnh lỵ Sơn Tây nay đã trở thành di tích lịch sử.
  • "Thuộc địa bàn Sơn Tây xưa": Cụm từ dùng trong văn cảnh lịch sử, địa để chỉ các khu vực ngày nay từng nằm trong địa giới của trấn hoặc tỉnh Sơn Tây thời phong kiến.

    • Vùng đất này thuộc địa bàn Sơn Tây xưa, nơi nhiều làng nghề truyền thống.
Biến thể từ liên quan
  • Thành Sơn Tây (Danh từ riêng): Chỉ tòa thành cổ được xây dựng tại thị xã Sơn Tây vào thế kỷ 19, một di tích quân sự quan trọng.

    • Thành Sơn Tây được xây dựng theo kiểu Vauban, một trong số ít những tòa thành cổ còn lạimiền Bắc.
  • Trấn Sơn Tây (Danh từ riêng): Tên gọi hành chính của vùng đất này dưới thời nhà Nguyễn trước khi đổi thành tỉnh.

    • Dưới thời Gia Long, vùng đất này được gọi là trấn Sơn Tây.
Lưu ý về từ đồng âm
  • Sơn Tây (ở Tĩnh): Đây một địa danh khác, một huyện thuộc tỉnh Tĩnh. Cần phân biệt với thị xã/tỉnh Sơn Tâymiền Bắc.
    • Huyện Sơn Tây của tỉnh Tĩnh nằmkhu vực miền Trung, cách xa thị xã Sơn Tây của tỉnh Tây .
Thông tin lịch sử hành chính
  • Tên Sơn Tây xuất hiện từ năm 1496 (năm Quang Thuận thứ 10).
  • Đơn vị hành chính mang tên Sơn Tây đã trải qua nhiều thay đổi: Thừa Tuyên, Trấn, Xứ, Tỉnh.
  • Thị xã Sơn Tây từng tỉnh lỵ của tỉnh Sơn Tây (1831-1965), thuộc tỉnh Tây (1965-1975), tỉnh Sơn Bình (1975-1978), thành phố Nội (1978-1991), trở lại tỉnh Tây từ ngày 20/7/1991.
  • Kể từ năm 2008, khi tỉnh Tây sáp nhập vào Thủ đô Nội, thị xã Sơn Tây trở thành một đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Nội.
Sơn Tây

Sơn Tây là một thị xã cổ nằm ở phía tây bắc Hà Nội.

  1. Đơn vị hành chính ở phía tây bắc kinh thành Thăng Long xưa. Tương đương với phần đất thuộc tỉnh Vĩnh Phú một phần đất của Nội, Tây, Hoà Bình, Tuyên Quang ngày nay. Được xếp nội trấn
  2. (huyện) t. Quảng Ngãi
  3. (thị xã) Thị xãphía tây bắc tỉnh Tây. Diện tích 140,1km2. Số dân 100.700 (1997). Địa hình đồng bằng, sông Hồng chảy ven phía đông bắc thị xã. Quốc lộ 32, 21A chạy qua. Tên Sơn Tây từ năm Quang Thuận thứ 10 (1496), đã đơn vị hành chính: Thừa Tuyên, Trấn, Xứ, tỉnh, tỉnh lị tỉnh Sơn Tây (1831-1965), thị xã của tỉnh Tây (1965-75), thuộc tỉnh Sơn Bình (1975-78), thành phố Nội (1978-91), trở lại tỉnh Tây từ 20-7-1991, gồm 5 phường, 9
  4. () h. Hương Sơn, t. Tĩnh